Lời nói đầu

TCVN 141 : 2008 thay thế cho TCVN 141 : 1998.

TCVN 141 : 2008 do Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường, Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

XI MĂNG POÓC LĂNG – PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC

Portland cement – Methods of chemical analysis

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học cho các loại xi măng poóc lăng, clanhke xi măng poóc lăng.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho clanhke và xi măng poóc lăng chứa bari.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả phiên bản sửa đổi (nếu có).

TCVN 4787 : 2001 Xi măng – Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.

TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

Tham khảo thêm

http://thinghiemvlxd.vn/thi-nghiem-xi-mang/

 

3. Quy định chung

3.1. Hóa chất dùng trong phân tích có độ tinh khiết không thấp hơn “tinh khiết phân tích” (TKPT).

Nước dùng trong quá trình phân tích theo TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (sau đây gọi là “nước”).

3.2. Hóa chất pha loãng theo tỷ lệ thể tích được đặt trong ngoặc đơn. Ví dụ HCl (1 + 3) là dung dịch gồm 1 thể tích HCl đậm đặc với 3 thể tích nước.

3.3. Khối lượng riêng (d) của thuốc thử đậm đặc được tính bằng gam trên mililit (g/ml).

3.4. Các chỉ tiêu phân tích được tiến hành trên mẫu thử đã được gia công theo mục 6 của bản tiêu chuẩn này.

3.5. Mỗi chỉ tiêu phân tích được tiến hành song song trên hai lượng cân của mẫu thử và một thí nghiệm trắng (bao gồm các lượng thuốc thử như đã nêu trong tiêu chuẩn, nhưng không có mẫu thử) để hiệu chỉnh kết quả.

Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không được vượt giới hạn cho phép (được qui định riêng cho từng chỉ tiêu thử), nếu vượt giới hạn cho phép phải tiến hành phân tích lại.

3.6. Việc xây dựng lại đồ thị chuẩn (cho các chỉ tiêu thử có sử dụng phương pháp trắc quang, quang phổ hấp thụ nguyên tử, quang kế ngọn lửa…) tiến hành định kỳ theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị theo cách làm nêu trong tiêu chuẩn này.

3.7. Biểu thị khối lượng, thể tích và kết quả.

– Khối lượng tính bằng gam, chính xác đến 0,0001 g.

– Thể tích buret tính bằng mililit, chính xác đến 0,05 ml.

– Kết quả thử là giá trị trung bình cộng của hai kết quả phân tích tiến hành song song tính bằng phần trăm (%).

4. Hóa chất, Thuốc thử

4.1. Hóa chất rắn

4.1.1. Natri cacbonat (Na2CO3) khan.

4.1.2. Kali cacbonat (K2CO3) khan.

4.1.3. Amoni clorua (NH4Cl) tinh thể.

4.1.4. Kali peiodat (KIO4) tinh thể hoặc axit peiodic (HIO4) tinh thể.

4.1.5. Kali pyrosunphat (K2S2O7) khan hoặc kali hydrosunphat (KHSO4) khan.

4.1.6. Bari clorua (BaCl2) tinh thể.

4.1.7. Phenolphtalein tinh thể.

4.1.8. Axit benzoic (C6H5COOH) tinh thể.

4.1.9. Kẽm axetat ZN(CH3COO)2.2H2O.

4.1.10. Dikali hexafluorotitan (K2TiF6) khan.

4.1.11. Silic dioxit SiO2.

4.1.12. Kali clorua (KCl) tinh thể.

4.1.13. Natri clorua (NaCl) tinh thể.

4.1.14. Mangan oxit (MnO).

4.1.15. Hỗn hợp nung chảy: trộn đều Na2CO3 (4.1.1) với K2CO3 (4.1.2) theo tỷ lệ khối lượng 1 : 1, bảo quản trong bình nhựa kín.

4.2. Hóa chất lỏng, thuốc thử

4.2.1. Axit clohydric (HCl) đậm đặc, d = 1,19.

4.2.2. Axit clohydric (HCl), pha loãng (1 + 1).

4.2.3. Axit clohydric (HCl), pha loãng (1 + 2).

4.2.4. Axit clohydric (HCl), dung dịch 5 %.

4.2.5. Axit clohydric (HCl), dung dịch pH = 1,6 : Cho 2 đến 3 giọt axit HCl đậm đặc vào 1 lít nước đựng trong bình nhựa. Kiểm tra giá trị pH bằng máy đo pH.

4.2.6. Axit flohydric (HF) đậm đặc, d = 1,12.

4.2.7. Axit flohydric (HF) pha loãng (1 + 3).

4.2.8. Axit nitric (HNO3) đậm đặc, d = 1,40.

4.2.9. Axit nitric (HNO3), pha loãng (1 + 4).

4.2.10. Axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc, d = 1,84.

4.2.11. Axit sunfuric (H2SO4), pha loãng (1 + 1).

4.2.12. Axit photphoric (H3PO4), pha loãng (1 + 1).

4.2.13. Axit axetic (CH3COOH) đậm đặc, d = 1,05 – 1,06.

>> Còn tiếp DOWNLOAD TCVN 141:2008 tại đây