NHIỆT KẾ THUỶ TINH – CHẤT LỎNG

QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH

Liquid-in-glass thermometers – Verification procedure

 

Lời nói đầu:

ĐLVN 20 : 2017 thay thế ĐLVN 20 : 2009.

ĐLVN 20 : 2017 do Ban kỹ thuật đo lường TC 11 “Phương tiện đo nhiệt độ và các đại lượng liên quan” biên soạn, Viện Đo lường Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ban hành.

Phạm vi áp dụng

Văn bản kỹ thuật này quy định quy trình kiểm định ban đầu các loại nhiệt kế thuỷ tinh – chất lỏng nhúng toàn phần hoặc một phần (sau đây gọi là nhiệt kế bị kiểm) có phạm vi đo từ -40 oC đến 420 oC, giá trị độ chia không lớn hơn 2 oC.

Văn bản kỹ thuật này không áp dụng để kiểm định các nhiệt kế thuỷ tinh – chất lỏng loại đặc biệt, như:

  • Nhiệt kế thuỷ tinh – chất lỏng đo hiệu nhiệt độ;
  • Nhiệt kế thuỷ tinh – chất lỏng có cơ cấu cực đại;
  • Nhiệt kế thuỷ tinh – chất lỏng có cơ cấu cực tiểu;
  • Nhiệt kế thuỷ tinh – chất lỏng đo trong môi trường áp suất cao;
  • Nhiệt kế thuỷ tinh – chất lỏng nhúng hoàn toàn.

Giải thích từ ngữ

Các từ ngữ trong văn bản này được hiểu như sau:

2.1 Nhiệt kế thuỷ tinh – chất lỏng là nhiệt kế đo nhiệt độ, nguyên lý hoạt động dựa trên sự giãn nở của chất lỏng theo nhiệt độ. Cấu tạo của nhiệt kế gồm có bầu chứa chất lỏng dãn nở, ống mao quản, bầu chứa phụ, thang chia độ. Thân nhiệt kế làm bằng thuỷ tinh chịu nhiệt, chất lỏng nhiệt kế thường là thuỷ ngân hoặc chất lỏng hữu cơ.

2.2 Nhiệt kế thuỷ tinh – chất lỏng nhúng toàn phần là nhiệt kế khi kiểm định hoặc sử dụng phải nhúng nhiệt kế vào môi trường đo đến ngang bằng mức nhiệt độ chỉ thị.

2.3 Nhiệt kế thuỷ tinh – chất lỏng nhúng một phần là nhiệt kế khi kiểm định hoặc sử dụng phải nhúng nhiệt kế vào môi trường đo đến ngang mức nhúng được quy định trên thân nhiệt kế hoặc cho trong chứng chỉ hiệu chuẩn / kiểm định.

2.4 Nhiệt kế phụ thân ngắn là nhiệt kế thuỷ tinh – thuỷ ngân dùng để đo nhiệt độ trung bình của cột chất lỏng lộ ra ngoài khi kiểm định nhiệt kế thủy tinh – chất lỏng nhúng một phần.

2.5 Nhiệt kế thuỷ tinh – chất lỏng thân đặc là nhiệt kế thân chứa ống mao quản thành dày có khắc vạch thang đo trực tiếp trên đó.

2.6 Nhiệt kế thuỷ tinh – chất lỏng có bảng thang đo bên trong là nhiệt kế mà ống mao quản và thang đo là hai bộ phận độc lập. Thang chia được khắc trên tấm thuỷ tinh phẳng, trắng đục, ống mao quản được cố định trên đó. Cả hai đặt trong ống thuỷ tinh lớn.

Tham khảo thêm: Dịch vụ kiểm định & Hiệu chuẩn thiết bị phòng LAS

Các phép kiểm định

Phải lần lượt tiến hành các phép kiểm định ghi trong bảng 1.

Bảng 1

TT Tên phép kiểm định Theo điều mục của quy trình
1 Kiểm tra bên ngoài 7.1
2 Kiểm tra đo lường 7.2
2.1 Qui định chung 7.2.1
2.2 Tiến hành kiểm tra 7.2.2
2.3 Xác định sai số 7.2.3

Phương tiện kiểm định

TT Tên phương tiện dùng để kiểm định Đặc trưng kỹ thuật đo lường cơ bản Áp dụng cho điều mục của quy trình
1 Chuẩn đo lường
Nhiệt kế chuẩn – Phạm vi đo phù hợp với phạmvi của nhiệt kế bị kiểm
– Độ không đảm bảo đo mở rộng không lớn hơn 0,5 oC
7.2
2 Phương tiện đo khác
2.1 Các  bình  điều  nhiệt chất lỏng – Phạm vi đo phù hợp với Phạm vi kiểm định
– Độ ổn định không lớn hơn: ± 0,05 oC.
– Độ đồng đều không lớn hơn: ± 0,05 oC.
7.2
2.2 Nhiệt kế phụ thân ngắn – Phạm vi đo (0 ÷ 100) oC,
– Giá trị độ chia không lớn hơn 0,2 oC
7.2
3 Phương tiện phụ
3.1 Kính phóng đại – Độ phóng đại không nhỏ hơn 4X 7.2
3.2 Dụng  cụ  gá  lắp,  giấy
lau sạch, cồn tinh khiết,
đồng hồ thời gian
7.1;7.2

Các phương tiện dùng để kiểm định được nêu trong bảng 2.

Độ không đảm bảo đo mở rộng (k = 2; P = 95 % C.L.) của tổ hợp chuẩn và phương tiện đo so với nhiệt kế cần kiểm định phải thỏa mãn tỉ số truyền chuẩn ≤ 1/3.

>> DOWNLOAD đầy đủ tiêu chuẩn tại đây